KhoiLuongThep.com › Xà gồ C, Z
Nhập chiều cao H, bản cánh B, mép C, độ dày t. Khối lượng tính theo chiều dài đường trung bình có kể bán kính uốn, khớp bảng JIS G3350.
kg/m = t × chiều dài trung bình × 7,85 / 1000
Nhập kích thước bằng mm.
Bán kính uốn trong mặc định bằng t (như JIS G3350). Diện tích sơn tính cả 2 mặt tôn.
| Đại lượng | Công thức | Đơn vị |
|---|---|---|
| Chiều dài trung bình C/Z | H + 2B + 2C − 8(r + t) + 2π(r + t/2) | mm |
| Tiết diện | t × chiều dài trung bình | mm² |
| Khối lượng | tiết diện × 7,85 / 1000 | kg/m |
r là bán kính uốn trong. Xà gồ Z có cùng chiều dài trung bình với xà gồ C cùng kích thước nên nặng bằng nhau.
| H × B × C × t | kg/m | Cây 6 m (kg) |
|---|---|---|
| 60×30×10×2,3 | 2,25 | 13,5 |
| 75×45×15×2,3 | 3,25 | 19,5 |
| 100×50×20×2,3 | 4,06 | 24,4 |
| 100×50×20×3,2 | 5,5 | 33 |
| 125×50×20×2,3 | 4,51 | 27,1 |
| 125×50×20×3,2 | 6,13 | 36,8 |
| 150×50×20×3,2 | 6,76 | 40,5 |
| 150×65×20×3,2 | 7,51 | 45,1 |
| 150×75×20×3,2 | 8,01 | 48,1 |
| 200×75×20×3,2 | 9,27 | 55,6 |
| H × B × C | t 1,5 | t 1,8 | t 2,0 | t 2,5 | t 3,0 |
|---|---|---|---|---|---|
| C80×40×15 | 2,12 | 2,52 | 2,78 | 3,41 | 4,01 |
| C100×50×20 | 2,71 | 3,22 | 3,56 | 4,39 | 5,19 |
| C125×50×20 | 3 | 3,58 | 3,95 | 4,88 | 5,78 |
| C150×50×20 | 3,3 | 3,93 | 4,35 | 5,37 | 6,36 |
| C150×65×20 | 3,65 | 4,35 | 4,82 | 5,96 | 7,07 |
| C180×65×20 | 4,01 | 4,78 | 5,29 | 6,55 | 7,78 |
| C200×65×20 | 4,24 | 5,06 | 5,6 | 6,94 | 8,25 |
| C200×75×20 | 4,48 | 5,34 | 5,92 | 7,33 | 8,72 |
| C250×75×20 | 5,06 | 6,05 | 6,7 | 8,31 | 9,9 |
≈ 4,35 kg/m, cây 6 m khoảng 26,1 kg.
Theo JIS G3350: 9,27 kg/m.
Cùng H, B, C, t thì xà gồ Z và C có cùng chiều dài trải nên khối lượng bằng nhau. Xà gồ Z thực tế thường có hai cánh lệch nhau vài mm để chồng nối, chênh lệch không đáng kể.
Một số bảng tính đơn giản bằng (H + 2B + 2C) × t × 7,85, bỏ qua bán kính uốn nên nặng hơn vài phần trăm. Xà gồ mạ kẽm còn có lớp kẽm và dung sai độ dày tôn.