Vật lý & Kỹ thuật vật liệu

Tính khối lượng thép & khối lượng riêng vật liệu

Tính nhanh khối lượng thép tấm, thép tròn, ống, hộp, lục giác theo kích thước — và tra khối lượng riêng của kim loại, đá, vật liệu xây dựng, gỗ, nhựa, chất lỏng, chất khí.

m = ρ × V  ·  1 g/cm³ = 1000 kg/m³

Chọn loại thép cần tính

Tính khối lượng theo kích thước

Nhập kích thước bằng mm. Chọn vật liệu hoặc bấm vào một dòng trong bảng bên dưới.

Tổng khối lượng
–
Khối lượng 1 chi tiết
–
Khối lượng / mét
–
Diện tích sơn / mét
–
Diện tích sơn / tấn
–
Tổng diện tích sơn
–

Kết quả là khối lượng lý thuyết theo kích thước danh nghĩa, chưa tính dung sai cán, bo góc của thép hộp và lượng hao hụt khi cắt.

Công thức tính khối lượng thép

Khối lượng = khối lượng riêng × thể tích. Với thép carbon (ρ = 7850 kg/m³), kích thước nhập bằng mm, có thể dùng nhanh các công thức sau:

Loại thépCông thứcĐơn vị
Thép tấm (dày T)7,85 × Tkg/m²
Thép tấm (L × W × T)L × W × T × 7,85 / 10⁶kg
Thép tròn đặc (D)0,006165 × D²kg/m
Ống tròn (OD × t)0,02466 × (OD − t) × tkg/m
Thép hộp (A × B × t)0,0157 × t × (A + B − 2t)kg/m
Thép vuông / chữ nhật đặc (A × B)0,00785 × A × Bkg/m
Thép lục giác (S cạnh đối cạnh)0,0068 × S²kg/m

Với inox 304 (7930 kg/m³), nhân kết quả với 1,01; với nhôm (2700 kg/m³), nhân với 0,344. Máy tính phía trên tự làm việc này khi bạn chọn vật liệu.

Câu hỏi thường gặp

1 mét thép tròn D20 nặng bao nhiêu kg?

0,006165 × 20² = 2,47 kg/m. Cây dài 6 m nặng khoảng 14,8 kg.

Thép tấm dày 10 mm nặng bao nhiêu kg/m²?

7,85 × 10 = 78,5 kg/m². Một tấm 1500 × 6000 × 10 mm nặng 706,5 kg.

Ống thép DN100 (OD 114,3 × 6,02 mm, SCH40) nặng bao nhiêu kg/m?

0,02466 × (114,3 − 6,02) × 6,02 ≈ 16,08 kg/m. Cây 6 m nặng khoảng 96,5 kg.

Thép hộp 100 × 50 × 4 mm nặng bao nhiêu kg/m?

0,0157 × 4 × (100 + 50 − 8) ≈ 8,92 kg/m (lý thuyết, góc vuông). Thép hộp thực tế có bo góc nên nhẹ hơn một chút so với giá trị này.

Khối lượng riêng của thép là bao nhiêu?

Thép carbon thông dụng (SS400, A36, S235, S355) lấy 7850 kg/m³ (7,85 g/cm³). Inox 304 khoảng 7930 kg/m³, inox 316 khoảng 7980 kg/m³.

Vì sao khối lượng cân thực tế khác kết quả tính?

Kết quả tính là khối lượng lý thuyết theo kích thước danh nghĩa. Thực tế còn phụ thuộc dung sai cán (thép tấm thường dày hơn danh nghĩa một ít), bo góc của thép hộp và lớp mạ kẽm nếu có.